Giới thiệu

 A. Khái quát chung về tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình là tỉnh nằm ở phía Nam Đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội hơn 90 km về phía nam, có tổng diện tích tự nhiên gần 1.400 km2, dân số trên 90 vạn người, có 8 đơn vị hành chính (trong đó có 02 thành phố và 6 huyện).
Ninh Bình có lợi thế về vị trí địa lý trong mối liên kết vùng, là cửa ngõ miền Bắc, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hóa giữa vùng Bắc Trung Bộ với vùng đồng bằng Bắc Bộ, kết nối giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển thuận lợi với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, có đường cao tốc kết nối Ninh Bình với Hà Nội để cùng với quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 18 tạo thành các tam giác phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Ninh Bình và Hà Nội – Quảng Ninh – Ninh Bình

Ninh Bình là nơi có môi trường đầu tư hấp dẫn, được thể hiện rõ nhất trong nhiều năm liền chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Ninh Bình được đánh giá là thứ bậc khá và tốt (thứ 11) trong bảng xếp hạng của cả nước, đây là kết quả của quá trình nỗ lực, cố gắng của tỉnh khi được cộng đồng doanh nghiệp tin tưởng, đánh giá cao.

Ninh Bình có nguồn lao động dồi dào và đang là thời kỳ dân số vàng. Hiện tỉnh Ninh Bình đang rất quan tâm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách để đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, thu hút cán bộ và lao động có trình độ tay nghề cao cho các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh. Hơn nữa, trên địa bàn tỉnh cũng tập trung nhiều trường đào tạo nghề có chất lượng (01 trường Đại học, 04 trường Cao đẳng và 03 trường Trung cấp). Hàng năm cung cấp đội ngũ kỹ sư, công nhân có tay nghề cao có kỷ luật lao động tốt.
Hiện tại Ninh Bình cũng là tỉnh có cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện đáp ứng cho phát triển công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ như: giao thông đường bộ, hệ thống các bến cảng, kho bãi, hệ thống kho ngoại quan và cảng khô ICD phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa. Có 07 khu công nghiệp với tổng diện tích là 1.472 ha và 25 cụm công nghiệp tổng diện tích 946,3 ha.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11%. Có cơ cấu kinh tế hợp lý (Công nghiệp - xây dựng chiếm 48%; Nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 12%; Dịch vụ chiếm 40%); Quy mô nền kinh tế đạt trên 3 tỷ USD; GDP/người đạt trên 2.000 USD/năm; Tổng thu ngân sách đạt trên 160 triệu USD; kim ngạch xuất khẩu đạt 850 triệu USD; thu hút được khoảng 6 triệu lượt khách du lịch hàng năm (Trong đó khách Quốc tế 1,2 triệu lượt);

Ninh Bình có An ninh - chính trị - trật tự - an toàn xã hội ổn định đảm bảo cho các Doanh nghiệp, nhất là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài an tâm sản xuất kinh doanh, đảm bảo không để xảy ra tình trạng đình công, hiện tại tỉnh Ninh Bình có 41 dự án FDI đang hoạt động với tổng mức đầu tư đăng ký đạt trên 01 tỷ USD trong đó có 04 dự án FDI đang đầu tư vào cụm, 22 dự án đầu tư vào khu công nghiệp. Đến nay có 11 nước đầu tư vào Ninh Bình (Nhật, Đài Loan, Ý,

I. Những yếu tố thuận lợi cho phát triển

Nằm gần thủ đô Hà Nội và giáp Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là thị trường hàng hóa lớn và là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, nền kinh tế của Ninh Bình sẽ có được những ảnh hưởng từ sự phát triển kinh tế lan tỏa của Vùng
Trên địa bàn có nhiều tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, 10, 12B và Quốc lộ 45 tạo cơ hội cho thu hút đầu tư, giao lưu, thông thương, để phát triển kinh tế với các địa phương xung quanh (cách Tp Phủ Lý 35 km; cách Tp. Nam Định 30 km; Tp. Thái Bình 48 km; Tp. Thanh Hóa 47 km).

Hệ thống mạng lưới giao thông đường thủy nội địa của tỉnh Ninh Bình thuận lợi trong việc phục vụ giao thương vận tải hàng hóa, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
Trong giai đoạn tới, tỉnh Ninh Bình có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành công nghiệp mới như công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, công nghệ cao…

Các chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư vào khu vực và địa bàn tỉnh đang được Nhà nước quan tâm và tạo điều kiện phát triển.
Tốc độ phát triển đô thị và dịch vụ đang được đẩy mạnh tạo tiền đề và cơ hội cho ngành công nghiệp tỉnh phát triển ổn định và bền vững.

II. Chính sách ưu đãi chung của tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình cũng là tỉnh thực hiện tốt Đề án cải cách hành chính của Chính phủ, là địa phương điển hình trong việc thực hiện tốt chủ trương “chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp”, giải quyết các thủ tục hành chính bằng cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”. Ninh Bình đã ban hành các chính sách ưu đãi, cụ thể:

Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với ngành sản xuất, lắp ráp ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 15/5/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

III. Ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư

Ưu tiên các ngành nghề sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, các dự án sử dụng tiết kiệm đất, có hiệu quả và sử dụng nhiều lao động địa phương, cụ thể:

Ngành công nghiệp hỗ trợ: áp dụng công nghệ cao thuộc lĩnh vực điện tử công nghệ Nano, Laser, quang – cơ điện tử, các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cần tập trung vào các lĩnh vực sản xuất linh kiện phục vụ công nghiệp lắp ráp, phụ tùng điện – điện tử như: dây điện khoang động cơ, dây điện chiếu sáng, tín hiệu, Audio, dây điện dưới sàn xe, dây điện bên trong xe, đầu DVD, màn hình,…; đầu tư xây dựng các ngành sản xuất linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện phụ tùng nhựa cho các loại ô tô (động cơ, hộp số, cabin, thùng vỏ,…); cao su (săm lốp, cần gạt nước,…).

Ngành công nghiệp chế tạo: áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, có ứng dụng công nghệ CAD/CAM/CNC trong chế tạo, tập trung vào một số ngành công nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành CN khác: sản xuất thép chất lượn cao phục vụ ngành chế tạo cơ khí chính xác,…

Ngành công nghiệp nặng: sản xuất xi măng với công nghệ hiện đại, công suất lớn tại các khu vực kinh tế đặc biệt khó khăn, ít gây ô nhiễm môi trường, ít gây ảnh hưởng đến các hoạt động du lịch.

Ngành công nghiệp may mặc: sản xuất giầy da, may mặc (ngoại trừ khu vực thành phố và các đô thị lớn), …

B. Giới thiệu Trung tâm Đầu tư Phát triển Cụm công nghiệp Ninh Bình

Trung tâm Đầu tư phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình được thành lập theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình, có chức năng nhiệm vụ như sau.

I. Chức năng:

Trung tâm Đầu tư phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình với chức năng làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương thực hiện công tác phát triển, quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật về cụm công nghiệp.

II. Nhiệm vụ:

a) Nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và quản lý khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng của CCN:

Xây dựng quy hoạch chi tiết CCN; lập dự án và triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch chi tiết đã được duyệt và nội dung của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; tổ chức duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác bảo đảm hoạt động bình thường, liên tục, đúng công năng thiết kế trong suốt thời gian hoạt động;
Đầu mối giúp các doanh nghiệp trong việc đăng ký đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp;

Thực hiện các hoạt động tư vấn kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Tư vấn quản lý dự án; khảo sát thiết kế quy hoạch, lập dự án đầu tư; thiết kế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông thủy lợi; giám sát và tư vấn giám sát các công trình,…;
Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng, quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường... đồng thời phổ biến, tuyên truyền, đôn đốc các doanh nghiệp công nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện các nghĩa vụ trên;

b) Nhiệm vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh:

Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển CCN; Quy hoạch chi tiết xây dựng CCN; lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển CCN; kiểm tra khảo sát, đánh giá thực hiện các cơ chế chính sách, quy định về quản lý CCN.

Tổ chức các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN và đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong CCN; quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong  CCN; hỗ trợ các doanh nghiệp trong CCN đào tạo lao động, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, xử lý ô nhiễm môi trường,...
Tổ chức thực hiện các dịch vụ công, hỗ trợ giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai, thực hiện và quản lý các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong CCN, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thông tin về CCN

Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về CCN; thăm quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm phát triển CCN trong và ngoài nước,...

Hỗ trợ lập dự án đầu tư, chi phí di dời, thuê nhà xưởng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường đang xen kẽ trong khu dân cư di dời vào CCN.

Tổ chức thực hiện các hoạt động khác nhằm phát triển CCN, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.